Tháo lắp máy lạnh

Dịch Vụ Tháo Lắp Máy Lạnh Trọn Gói – Ko Phát Sinh – 30p Có mặt – Máy chạy trơn tru mới thu phí

Khu Vực Phục Vụ

  • TP. Hồ Chí Minh: Toàn bộ 24 quận huyện
  • Bình Dương: Dĩ An, Thuận An, Thủ Dầu Một, Bến Cát, Tân Uyên…
  • Đồng Nai: Biên Hòa, Long Khánh, Long Thành, Nhơn Trạch…
  • Long An: Tân An, Bến Lức, Cần Giuộc, Đức Hòa…

  Bảng giá tháo lắp máy lạnh 2026

A. Công tháo máy lạnh

Công suất Daikin / Panasonic / Toshiba LG / Samsung Casper / Aqua / Funiki / Midea Ghi chú
1.0 – 2.0 HP 200.000 – 250.000 200.000 – 250.000 200.000 – 230.000 Giá công tháo, chưa gồm vật tư
2.5 – 3.0 HP 250.000 – 300.000 250.000 – 300.000 230.000 – 280.000 Tùy độ khó vị trí
Âm trần / tủ đứng Khảo sát Khảo sát Khảo sát Báo giá theo thực tế công trình

B. Công lắp máy lạnh

Công suất Daikin / Panasonic / Toshiba LG / Samsung Casper / Aqua / Funiki / Midea Ghi chú
1.0 – 2.0 HP 350.000 – 450.000 350.000 – 450.000 350.000 – 400.000 Chưa gồm ống đồng, dây điện, CB
2.5 – 3.0 HP 400.000 – 500.000 400.000 – 500.000 380.000 – 450.000 Tăng theo độ cao và tuyến ống
Âm trần / tủ đứng Khảo sát Khảo sát Khảo sát Cần khảo sát trước

Mức công tháo khoảng 200.000–300.000đ/bộ và công lắp khoảng 350.000–500.000đ/bộ đang khá phổ biến trên thị trường. 

C. Combo tháo + lắp lại

Công suất Giá combo tham khảo
1.0 – 1.5 HP 550.000 – 700.000
2.0 HP 650.000 – 800.000
2.5 – 3.0 HP 750.000 – 950.000
Âm trần / tủ đứng Khảo sát thực tế

3) Bảng giá vật tư liên quan khi tháo lắp máy lạnh

A. Ống đồng + bảo ôn + băng quấn hoàn thiện

Công suất máy Đơn giá/mét tham khảo
1.0 HP (9.000 BTU) 150.000 – 180.000
1.5 HP (12.000 BTU) 160.000 – 200.000
2.0 HP (18.000 BTU) 190.000 – 240.000
2.5 HP (24.000 BTU) 200.000 – 260.000
3.0 HP trở lên 260.000 – 350.000

B. Ống thoát nước

Hạng mục Đơn giá
Ống nước mềm ruột gà 10.000 – 15.000đ/m
Ống PVC Ø21 20.000 – 25.000đ/m
Ống PVC Ø27 25.000 – 35.000đ/m
Ống thoát nước bọc bảo ôn 45.000 – 60.000đ/m

C. Dây điện – Aptomat – phụ kiện

Hạng mục Đơn giá tham khảo
Dây điện đôi 2 x 1.5 12.000 – 18.000đ/m
Dây điện đôi 2 x 2.5 18.000 – 28.000đ/m
Dây điện đôi 2 x 4.0 28.000 – 45.000đ/m
CB/Aptomat 1 pha 80.000 – 180.000/cái
Giá đỡ cục nóng 1–1.5 HP 150.000 – 250.000/bộ
Giá đỡ cục nóng 2–2.5 HP 200.000 – 300.000/bộ
Băng quấn simili hoàn thiện 15.000 – 25.000đ/m
Gen ruột gà / nẹp điện 20.000 – 45.000đ/m
Tắc kê, vít, keo, phụ kiện lắp đặt 50.000 – 150.000/bộ

4) Bảng giá vật tư gas liên quan

Hạng mục 1.0–1.5 HP 2.0 HP 2.5 HP trở lên
Châm gas bổ sung R22 200.000 250.000 300.000 – 400.000
Châm gas bổ sung R32/R410A 250.000 300.000 350.000 – 500.000
Nạp gas hoàn toàn R22 550.000 – 650.000 850.000 950.000+
Nạp gas hoàn toàn R32/R410A 750.000 – 850.000 1.050.000 1.250.000+

Bảng giá vệ sinh máy lạnh theo công suất – hãng

A. Máy lạnh treo tường dân dụng

Công suất Daikin Panasonic Toshiba LG Samsung Casper / Aqua / Funiki / Midea Ghi chú
1.0 HP (9.000 BTU) 180.000 180.000 180.000 180.000 180.000 150.000 – 170.000 Vệ sinh dàn lạnh + dàn nóng cơ bản
1.5 HP (12.000 BTU) 180.000 – 200.000 180.000 – 200.000 180.000 – 200.000 180.000 – 200.000 180.000 – 200.000 160.000 – 180.000 Máy inverter/dàn bám bẩn nhiều có thể tăng giá
2.0 HP (18.000 BTU) 220.000 – 250.000 220.000 – 250.000 220.000 – 250.000 220.000 – 250.000 220.000 – 250.000 200.000 – 230.000 Thường cao hơn nhóm 1–1.5 HP
2.5 HP (24.000 BTU) 250.000 – 300.000 250.000 – 300.000 250.000 – 300.000 250.000 – 300.000 250.000 – 300.000 230.000 – 280.000 Cần kiểm tra vị trí lắp và độ bẩn

B. Máy lạnh âm trần / tủ đứng / áp trần

Loại máy Công suất Đơn giá vệ sinh tham khảo
Âm trần cassette 2.0 – 3.0 HP 350.000 – 450.000
Âm trần cassette 3.5 – 5.0 HP 450.000 – 650.000
Tủ đứng 2.5 – 5.0 HP 350.000 – 600.000
Áp trần 2.5 – 5.0 HP 400.000 – 650.000

 

 

Hãy báo cho Điện Lạnh Điện Tử biết tình trạng máy

Chúng tôi sẽ BÁO GIÁ & SỬA ngay lập tức cho bạn!

CAM KẾT CHỈ CÓ TẠI ĐIỆN LẠNH - ĐIỆN TỬ

Quy trình di dời máy lạnh đúng kỹ thuật

Bước 1: Dùng điều khiển máy lạnh bật cho máy chạy cho máy lạnh tầm 10 phút để máy tuần hoàn gas.

Bước 2: Dùng mỏ lết tháo hai đầu chụp ở 2 đầu của 2 van 3 ngả ra ở dàn nóng máy lạnh sau đó dùng lục năng khóa đầu nhỏ lại trước cho máy chạy khoảng 1 phút bạn dùng lục năng khóa lốt van ở đầu ống to lại, rồi tắt máy. Như vậy là chúng ta đã khóa gas điều hòa thành công và rất an toàn, đảm bảo.

Bước 3: Tắt nguồn của máy lạnh rồi tháo đường dây điện kết nối giữa mặt lạnh và cục nóng. Rồi dùng mỏ lết tháo đầu rắc co bắt từ ống đồng về cục nóng.

Bước 4: Chúng ta cần 2 người 1 người bên trong mặt lạnh nhấc mặt lạnh ra khỏi giá đỡ mặt lạnh rồi kết hợp với người bên ngoài đưa ống qua lỗ xiên tương rồi đưa hết ống đồng vào trong. Như vậy là chúng ta đã tháo được mặt lạnh xuống rồi dùng tô vít tháo giá đỡ mặt lạnh ra.

Bước 5: Dùng mỏ lết tháo các ốc bắt chân cục nóng ra rồi nhấc cục nóng ra khỏi giá đỡ rồi tiếp tục tháo giá đỡ cục nóng là xong.

Bước 6: Tháo ống đồng, dây điện, ke dàn nóng, bát lưng treo dàn lạnh

Kiểm tra lại giá đỡ, nếu vẫn còn sử dụng tốt thì giữ lại để khi chuyển đến vị trí mới bạn có thể dùng. Ống đồng bạn cần quấn theo vòng tròn lớn để tránh việc gãy gập, nếu ống đồng của bạn ngắn thì có thể để theo kiểu tự nhiên của nó. Bạn bỏ tất cả vào thùng giấy và tiến hành di chuyển máy lạnh. Nhớ nhẹ tay trong cả quá trình di chuyển.

Bước 1: Chọn nơi để lắp cục nóng, đảm bảo không khí thoáng mát và không có ánh nắng trục tiếp chiếu vào. Cố định bằng cách vít chặt vào tường để bảo đảm điều hòa khi hoạt động không gây ra tiếng ồn.
Bước 2: Tiến hành lắp cục lạnh, khi lắp cục lạnh bạn nên để giá đỡ hơi nghiêng về hướng chiều thoát nước và bắt vít chắc chắn.
Bước 3: Kết nối các đường ống đồng, dây điện, ống nước thải.

Kiểm tra đường thoát nước xem có nước ở giàn lạnh chảy ra hay không, nếu thấy có nước chảy theo đường ống thoát nước là máy hoạt động bình thường.
Kiểm tra áp suất gas, dùng máy hút chân không để đuổi sạch không khí trong ống ra để nạp thêm gas nếu cần thiết.
Kiểm tra giàn nóng và giàn lạnh xem hoạt động có êm hay không. Dùng đồng hồ Ampe để đo mức ổn định của dòng điện. Dùng đồng hồ áp suất để đo áp suất ở đầu hồi về của giàn nóng theo đúng tiêu chuẩn quy định.
  • Máy khoan tường,
  • Máy bắt vít,
  • Mỏ lết
  • Thiết bị hàn xì,
  • Máy hút chân không,
  • Bình nạp gas,
  • Thang cao chữ A…

Materials: Ống đồng máy lạnh, Dây điện, Các vật tư phụ.

Những điểm cần chú ý về vị trí đặt dàn nóng, dàn lạnh

+ Dàn lạnh nên bắt trên tường thật chắc chắn, tránh rung lắc.

+ Luồng khí ra vào không bị cản trở để khí có thể tỏa đều trong phòng.

+ Không lắp đặt dàn lạnh ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào.

+ Lắp dàn lạnh ở nơi có thể nối với cục nóng bên ngoài một cách dễ dàng.

+ Lắp dàn lạnh ở nơi có thể thuận tiện lắp đặt đường ống thoát nước.

Chỗ đặt dàn nóng phải thoáng, khoảng cách giữa tường bao quanh với hai đầu hồi và đằng sau giàn nóng phải ≥ 30cm, khoảng cách tường đối diện với dàn nóng phải ≥ 60 cm.

+ Nếu có thể, không nên lắp dàn nóng nơi có ánh nắng mặt trời trực tiếp chiếu vào.

+ Không lắp dàn nóng ở nơi có gió thổi mạnh hoặc nhiều bụi rác. Dàn nóng phải để nơi tránh đổi gió.

+ Không đặt dàn nóng ở nơi có nhiều người qua lại.

+ Không nên đặt dàn nóng trực tiếp xuống đất, nên kê gạch hoặc chân cao su cho cục nóng hoặc bắt giá đỡ (Eke).

Dựa trên kinh nghiệm của các chuyên gia tháo lắp máy lạnh lâu năm, vị trí tốt nhất để chuyển máy lạnh và tháo máy lạnh phải là những nơi thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp, có mái che đầy đủ.

Trong quá trình dời máy lạnh, nên tham khảo trước giá tháo lắp máy lạnh, tham khảo việc trước vị trí di chuyển máy lạnh sao cho hợp lý nhất, thuận tiện cho việc sử dụng. Đồng thời, tuyệt đối không bao bọc che kín dàn nóng khi vừa mới di dời máy lạnh sang vị trí mới, đặt các dàn nóng ở quá gần nhau.

Ngoài những chú ý quan trọng khi tháo lắp máy lạnh như trên, thì vẫn còn một số vấn đề khác cũng cần quan tâm không kém bảng giá tháo lắp máy lạnh, chẳng hạn như:

Đối với các đời Inverter trên các đời máy lạnh hiện đại, khi dời máy lạnh không kiểm tra lại và để mất gas, thiết bị sẽ không đảm bảo việc làm lạnh và liên tục báo lỗi.

Đối với các đời Non-Inverter, khi di dời máy điều hòa hoàn tất và thấy không lạnh mặc dù vẫn đang hoạt động bình thường, hãy gọi dịch vụ sửa máy lạnh để kiểm tra toàn bộ. Vì nếu tình trạng này kéo dài, sẽ khiến hư hỏng máy nén, nhảy CB.

Nhìn chung, khi cần tháo lắp máy lạnh tại nhà hãy liên hệ dịch vụ điện lạnh quận ĐIỆN LẠNH-ĐIỆN TỬ. Đa số thợ di dời máy lạnh đều có kinh nghiệm, hiểu biết nên hạn chế những hư hỏng tối đa trong quá trình dời máy lạnh, đảm bảo an toàn trong suốt quá trình làm việc.

Các câu hỏi thường gặp về di dời, tháo lắp máy lạnh?

Khả năng cao là bạn sẽ không làm được, ngoài việc thiếu dụng cụ, chuyên môn là điều cần thiết nếu bạn muốn tự di dời máy lạnh. Không hiếm trường hợp khách hàng tự cắt ống đồng để tự tháo máy lạnh, kết quả là mất hết gas trong máy do không biết cách khóa gas.

ĐIỆN LẠNH-ĐIỆN TỬ vẫn phục vụ bạn ngoài giờ hành chính.Phí dịch vụ vẫn không tăng dù bạn ở xa chúng tôi vẫn sẽ đến sau giờ hành chính.

Thông thường chúng tôi không nhận vận chuyển máy lạnh mà sẽ thuê một bên thứ 3 thực hiện việc vận chuyển này. Ví dụ như Ahamove, Lalamove các đơn vị này có bảng giá cụ thể khi đặt trên app nên quý khách hoàn toàn yên tâm về mức phí minh bạch.

Chúng tôi phục vụ tất cả các ngày trong tuần bao gồm cả thứ 7, chủ nhật. Với ngày lễ chúng tôi chỉ phục vụ việc sửa chữa khẩn cấp.

Sửa block máy lạnh (thông thường là thay block) hoàn toàn có thể thực hiện được trước hoặc sau di dời, tùy yêu cầu và sự thuận tiện trong công việc.

Chắc chắn là có! Chúng tôi có cung cấp Dịch vụ tháo lắp máy lạnh Thủ Đức lẫn di dời ở khắp các quận tại TP.HCM

Bài viết liên quan

Sửa Tủ lạnh tại nhà

Dịch Vụ Sửa Tủ Lạnh Tại Nhà Giá Tốt – Có Mặt 30’ – Báo...

Sửa máy giặt tại nhà

Dịch Vụ Sửa Máy Giặt Tại Nhà Giá Tốt – Có Mặt 30’ – Báo...

Bảo trì máy lạnh toà nhà

Hầu hết các tòa nhà, chung cư hiện nay đều trang bị cho mỗi phòng...

Bơm ga máy lạnh

Siêu combo Vệ Sinh + Bơm Gas máy lạnh Thị trường: 500k   Tại Điện...

Vệ sinh máy lạnh tận nhà

Bảng giá vệ sinh máy lạnh quận 2026 tại Điện Lạnh Điện Tử ÁP DỤNG...

Sửa máy lạnh tại nhà

Thợ sửa máy lạnh uy tín – 30p Có Mặt – Máy chạy trơn tru...